Trong hệ pin lithium, ắc quy và inverter, phía một chiều (DC) điện áp thấp nhưng dòng điện rất lớn. Một inverter 3kW chạy pin 24V có thể kéo hơn 120A – gấp nhiều lần dòng điện của cả căn nhà. Vì vậy chọn đúng tiết diện dây là yếu tố quyết định độ an toàn và hiệu suất của hệ thống.

Vì sao nên dùng dây silicon siêu mềm cho phía pin?
- Nhiều sợi đồng nhỏ nên rất mềm, dễ đi dây trong thùng pin, tủ inverter chật.
- Vỏ silicon chịu nhiệt cao hơn vỏ PVC thông thường, ít bị chảy mềm khi dây nóng.
- Bấm đầu cos chắc và tiếp xúc tốt khi dùng đúng cos và kìm bấm.
Các loại phổ biến: dây 10AWG, dây 8AWG, dây 6AWG, dây 4AWG, dây 2AWG và các dây cỡ lớn 50–95mm² như dây silicon 95mm² bấm sẵn cos.
Bảng quy đổi AWG sang mm²
AWG là chuẩn đo cỡ dây của Mỹ: số AWG càng nhỏ thì dây càng to. Tiết diện danh định theo chuẩn AWG như sau; trên thị trường nhiều dây silicon được ghi tròn lên (ví dụ 6AWG ghi 16mm², 4AWG ghi 25mm², 2AWG ghi 35mm²) – nên xem kỹ thông số thực của từng loại dây.
| Cỡ AWG | Tiết diện theo chuẩn AWG | Cách ghi thường gặp trên dây silicon |
|---|---|---|
| 10AWG | ≈ 5,3 mm² | 5,3 – 6 mm² |
| 8AWG | ≈ 8,4 mm² | 8 – 10 mm² |
| 6AWG | ≈ 13,3 mm² | 13 – 16 mm² |
| 4AWG | ≈ 21,2 mm² | 21 – 25 mm² |
| 2AWG | ≈ 33,6 mm² | 33 – 35 mm² |
| 1/0 AWG | ≈ 53,5 mm² | 50 mm² |
| 2/0 AWG | ≈ 67,4 mm² | 70 mm² |
| 4/0 AWG | ≈ 107 mm² | 95 – 107 mm² |
Bước 1: Tính dòng điện phía pin
Công thức: I (A) = P (W) ÷ U (V), cộng thêm khoảng 10–15% cho hao hụt của inverter. Tính theo điện áp thấp nhất của pin (khi pin gần cạn dòng sẽ tăng).
- Inverter 2.000W, pin 12V: 2.000 ÷ 12 ≈ 167A, cộng hao hụt ≈ 190A.
- Inverter 3.000W, pin 24V: ≈ 125A, cộng hao hụt ≈ 140A.
- Inverter 5.000W, pin 48V: ≈ 105A, cộng hao hụt ≈ 120A.
Bước 2: Chọn tiết diện dây theo dòng
Bảng dưới là mức tham khảo cho dây đồng silicon, đoạn dây ngắn (dưới khoảng 2 mét) trong thùng pin/tủ thông thoáng. Dây dài hơn, đi trong ống kín hoặc nơi nóng cần tăng tiết diện.
| Dòng làm việc liên tục | Dây gợi ý |
|---|---|
| Đến khoảng 30A | 10AWG |
| 30 – 50A | 8AWG |
| 50 – 80A | 6AWG (13–16mm²) |
| 80 – 120A | 4AWG (21–25mm²) |
| 120 – 160A | 2AWG (33–35mm²) |
| 160 – 220A | 50mm² |
| 220 – 280A | 70mm² |
| Trên 280A | 95mm² hoặc chia hai dây song song |
Bước 3: Kiểm tra sụt áp với dây dài
Ở điện áp thấp, sụt áp trên dây ảnh hưởng rất lớn: mất 0,5V ở hệ 12V tương đương 4% công suất. Nên đặt inverter càng gần pin càng tốt và giữ dây pin ngắn. Nếu buộc phải đi xa, tăng tiết diện dây lên một đến hai cấp.

Nên mua dây bấm sẵn cos hay tự bấm?
Dây bấm sẵn cos như dây 2AWG 35mm² bấm sẵn SC35-8, dây 2AWG dài 1,5m bấm sẵn 2 đầu hay dây 50mm² bấm sẵn SC50-10 được bấm bằng máy, tiếp xúc tốt, phù hợp khi bạn không có kìm bấm thủy lực. Nếu tự bấm, cần chọn đúng cỡ cos và dụng cụ – xem bài cách bấm đầu cos đúng kỹ thuật.
Lỗi thường gặp
- Dùng dây quá nhỏ: dây nóng, vỏ chảy, inverter báo thấp áp dù pin còn đầy.
- Dây dương và âm khác tiết diện: cả hai dây đều mang cùng dòng, phải cùng cỡ.
- Không có CB DC hoặc cầu chì gần pin: khi chập dây, dòng ngắn mạch của pin lithium rất lớn. Xem bài CB DC và CB AC khác nhau.
- Đầu cos lỏng: điểm tiếp xúc kém sinh nhiệt, là nguyên nhân cháy phổ biến nhất ở thùng pin.
Xem tất cả dây điện silicon tại Thiên An.
